Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp năm 2022 bạn cần phải biết

Thuế hiện nay được coi là một khoản nộp cho ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, cũng như các hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật về các luật thuế. Thuế cũng là một công cụ làm tăng nguồn kinh phí cho Nhà nước, giúp cơ quan Nhà nước có thể duy trì, vận hành và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình nhằm mục đích ổn định và phát triển xã hội. Tuy nhiên hiện nay thì các loại thuế doanh nghiệp phải nộp là gì thì nhiều cá nhân tổ chức kinh doanh vẫn chưa nắm rõ. Nếu như bạn cũng đang quan tâm đến vấn đề này, hãy theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để có thể nắm rõ hơn.

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp

Lệ phí môn bài

Một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp chính là thuế môn bài hay còn gọi là lệ phí môn bài. Lệ phí môn bài theo quy định hiện hành là lệ phí trực thu đánh vào vốn điều lệ hoặc đánh vào vốn đầu tư của doanh nghiệp.

  • Khai một lần khi người tiến hành nộp lệ phí mới thành lập đi ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc các doanh nghiệp mới thành lập.
  • Thời hạn nộp lệ phí môn bài theo quy định thì chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 dương lịch.
  • Các doanh nghiệp tiến hành thành lập doanh nghiệp sau ngày 24 tháng 01 năm 2020 theo quy định của pháp luật không phải đóng lệ phí môn bài năm đầu tiên.

Thuế GTGT

Thuế giá trị gia tăng cũng là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp. Đây là một loại thuế gián thu, được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, cũng như của dịch vụ từ quá trình tiến hành thực hiện sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

  • Thời hạn tiến hành thực hiện kê khai Thuế GTGT theo quy định của pháp luật:
  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện việc kê khai theo tháng, hạn nộp là 20 ngày kể từ ngày kết thúc tháng đó.
  • Trường hợp doanh nghiệp tiến hành kê khai theo hình thức là quý, hạn nộp theo quy định là 30 ngày kể từ ngày tiến hành kết thúc quý đó.
  • Hạn nộp tiền thuế GTGT: Trùng với hạn nộp theo quy định về tờ khai thuế GTGT.
  • Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được quy định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo quy định

Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được quy định như sau:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng là tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí do cơ sở kinh doanh tính.
  • Tỷ lệ phần trăm thuế giá trị gia tăng được tính cho từng hoạt động như sau:
  • Phân phối và hoạt động liên quan đến cung cấp hàng hóa: 1%.
  • Dịch vụ và xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu: 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ liên quan đến hàng hóa, xây dựng (bao gồm cả nguyên vật liệu): 3%.
  • Hoạt động kinh doanh khác theo quy định: 2%.

Như vậy đây là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nhà nước, và hầu hết các doanh nghiệp đều phải nộp loại thuế này.

Thuế Thu nhập doanh nghiệp

Các loại thuế doanh nghiệp phải nộp không thể không kể đến thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành được hiểu là loại thuế trực thu, nhà nước sẽ thu trên kết quả trong quá trình hoạt động sản xuất, và tiến hành kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

  • TĐiều 17 Thông tư số 151/2014 / TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định: Doanh nghiệp không phải khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính mà chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. ngày sau đó.
  • Quyết toán thuế TNDN: Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Kể từ ngày 01/07/2020, theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019 / QH14, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba sau khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau: TN chịu thuế = (Doanh thu của doanh nghiệp – Chi phí được trừ) + Khoản thu nhập khác theo quy định.

Thuế Thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân cũng là các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi tiến hành sản xuất và kinh doanh, thuế này theo quy định là thuế trực thu đánh vào thu nhập của người lao động trong nước ta có thu nhập.

  • Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng (doanh nghiệp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của tháng hiện tại trên 50 triệu đồng): chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo .
  • Doanh nghiệp kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý (Công ty kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý hoặc tháng và số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của tháng hiện tại dưới 50 triệu đồng): chậm nhất là ngày 30 của quý sau.
  • Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng: được khấu trừ theo một phần của biểu thuế lũy tiến từng phần, người lao động được giảm trừ theo gia cảnh trước khi giảm trừ. Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thay cho cá nhân được ủy quyền.
  • Đối với cá nhân hiện nay cư trú tại Việt Nam không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động theo quy định dưới 03 tháng: Khấu trừ trực tiếp 10% tại nguồn trước khi tiến hành trả thu nhập có tổng mức chi tra từ 2.000.000 đồng trở lên, không được thực hiện tính giảm trừ gia cảnh nhưng được tiến hành làm cam kết 02/CK-TNCN (nếu đủ điều kiện) để tổ chức thực hiện trả thu nhập tạm thời không khấu trừ thuế của các cá nhân này.
  • Đối với cá nhân không cư trú theo quy định của luật hiện hành: Khấu trừ 20% trước khi tiến hành trả thu nhập.

Một số loại thuế khác dựa theo đặc điểm của từng doanh nghiệp

Thuế tài nguyên

Thuế tài nguyên là một loại thuế gián thu, đây là số tiền mà các tổ chức, cá nhân kinh doanh phải nộp cho cơ quan nhà nước khi tiến hành khai thác tài nguyên thiên nhiên chịu thuế.

  • Áp dụng với doanh nghiệp có hoạt động tiến hành khai thác khoáng sản chịu thuế theo quy định của nhà nước.
  • Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên mà doanh nghiệp đã khai thác phải tính thuế, giá tính thuế tài nguyên theo quy định nhà nước ban hành, thuế suất thuế tài nguyên tại thời điểm khai thác.
  • Thuế tài nguyên = sản lượng tài nguyên tính thuế x giá tính thuế x thuế suất tính thuế
  • Thời hạn tiến hành nộp hồ sơ khai thuế tài nguyên đối với tờ khai tháng chậm nhất theo quy định là ngày 20 của tháng tiếp theo. Báo cáo quyết toán đối với thuế tài nguyên năm phải tiến hành nộp chậm nhất là ngày thứ 90, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Đây là một trong các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi có hoạt động liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, do đó không phải doanh nghiệp nào cũng phải nộp.

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế xuất nhập khẩu: loại thuế gián thu, thuộc các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi có hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, đánh vào hàng hóa tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới của Việt Nam; hàng hóa thông qua hoạt động mua bán, trao đổi của cư dân ở các khu vực biên giới và hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa tiến hành xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Thuế xuất nhập khẩu phải nộp = số lượng xuất nhập khẩu thực tế trên tờ khai hải quan × trị giá từng mặt hàng × thuế suất
  • Thời hạn nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau:
  • Hàng hoá xuất khẩu là 30 ngày, kể từ ngày người nộp thuế xử lý tờ khai hải quan.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì phải nộp đủ thuế trước khi nhận hàng, nếu có bảo lãnh số thuế tương ứng thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan. ngày.
  • Trường hợp hàng hoá nhập khẩu là nguyên liệu, vật liệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày, kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành việc đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì nộp thuế theo sản lượng. và chu kỳ lưu kho nguyên liệu và vật liệu thô của doanh nghiệp do chính phủ quy định. Thời gian này có thể dài hơn 275 ngày.
  • Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập. Các quy định của thể chế quốc gia. thẩm quyền.
  • Trừ các trường hợp nêu trên, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu là 30 ngày, kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành việc đăng ký tờ khai hải quan.

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về các loại thuế doanh nghiệp phải nộp theo quy định của pháp luật. Trong quá trình tìm hiểu nếu như còn bất kỳ vấn đề gì có liên quan đến vấn đề này hãy liên hệ trực tiếp tới Luật Việt Mỹ để được chúng tôi tư vấn cụ thể hơn.

KẾ TOÁN THUẾ VIỆT MỸ

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn MIỄN PHÍ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.